HOTLINE: (+84) 028 3636 7046
Liên hệ với chúng tôi Contacts

Gỗ Lim Nam Mĩ

Liên hệ

Gỗ lim là gỗ quý được xếp vào nhóm II, là cây gỗ lớn là cây gỗ lớn, cao trên 30m. Lim là loại cây gỗ cứng, chắc, nặng và không bị mối mọt, có màu hơi nâu đến nâu thẫm, khả năng chịu lực nén rất tốt, vân gỗ dạng xoắn khá đẹp, nếu để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt gỗ chuyển sang màu đen.

Gỗ lim là gỗ quý được xếp vào nhóm II, là cây gỗ lớn là cây gỗ lớn, cao trên 30m. Lim là loại cây gỗ cứng, chắc, nặng và không bị mối mọt, có màu hơi nâu đến nâu thẫm, khả năng chịu lực nén rất tốt, vân gỗ dạng xoắn khá đẹp, nếu để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt gỗ chuyển sang màu đen.

Kích thước: Thân thẳng, tròn, có thể cao đến 40m. Rễ cây dài 10m-16m, đường kính 100-150cm. ·         Màu sắc:
● Tâm gỗ màu vàng nâu hoặc đỏ nâu, nếu để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt gỗ chuyển sang màu tối hơn. Sáp gỗ màu vàng kem. Tâm gỗ cách sáp gỗ từ 3cm đến 6cm. Gỗ hơi óng ánh.
● Gốc có bạnh nhỏ, vỏ màu nâu có nhiều nốt sần màu nâu nhạt, bong mảng hoặc vẩy lớn, lớp vỏ trong có màu nâu đỏ. ·        

Độ bền:
● Cây lim là loại cây gỗ cứng, chắc, rất bền và không bị mối mọt tấn công và không thấm chất bảo quản.
● Khả năng chịu lực nén rất tốt. Tuy nhiên, gỗ khô lâu và dễ bị biến dạng hoặc nứt.
● Cần phải xử lí chống ẩm trước khi sử dụng ·        

Vân/ thớ gỗ: thớ gỗ đan cài, dăm gỗ thô, vân gỗ xoáy đều đẹp mắt 2.    

Sản phẩm ứng dụng:
● Gỗ thích hợp làm kết cấu chịu lực chính cho các dạng kiến trúc nhà gỗ, công trình tông giáo như: cột, kèo, các loại cửa gỗ nhất là những cửa gỗ mặt tiền, lát sàn nhà, lát cầu thanh,…
● Chiết xuất từ rễ cây được dùng như thuốc nhuận tràng và dùng ngoài da để giảm đau,  dùng trong quá trình lên men rượu.

Khả năng gia công:
● Vì mật độ gỗ rất cao và thớ gỗ đan cài nên gỗ khó bào, khi xẻ phải sử dụng lưỡi cưa hợp kim Stellite, nếu không lưỡi sẽ bị gãy và nhanh bị cùn.
● Gỗ bám ốc tốt, tuy nhiên nên khoan lỗ trước khi đóng đinh và ốc. Khả năng dính keo tốt.
● Bụi gỗ có thể gây kích thích niêm mạc, dị ứng hoặc hen suyễn cho người làm trong quá trình cắt xẻ gỗ.

Đặc tính ứng dụng & vật lý Mật độ gỗ (độ ẩm 12%) : 900 kg/m3 Độ cứng: 13,000 N

Cường độ chịu kéo giới hạn (độ ẩm 12%): 99–162 N/mm2

Suất đàn hồi: 0,550–19,500 N/mm2

Độ co rút :
● Theo bán kính (Radial):  5.1–5.8%
● Theo tiếp tuyến (Tangential): 8.4–8.6% 5.    

Thông tin khác:
● Gỗ lim là loại gỗ quý hiếm được xếp vào gỗ nhóm II ( Việt Nam )
● Gỗ lim chìm trong nước nên không được vận chuyển bằng đường thủy.
● Gỗ lim có mặt khá nhiều ở phía đông và trung tâm của châu Phi.

Mặc dù gỗ lim có nhu cầu sử dụng cao nhưng trữ lượng gỗ vẫn còn khá nhiều.

Đánh giá sản phẩm

Sản phẩm liên quan